rong bien tac dung

Lợi ích sức khỏe từ rong biển

Ở Mỹ, rong biển có thể được công nhận là bao bì xanh quanh cuộn sushi, nhưng ở Nhật Bản và nhiều nước châu Á khác, rau biển là một thực phẩm chính. Còn được gọi là rong biển ăn được, vì một số dạng rong biển không ăn được hoặc có chứa chất độc tự nhiên, nhiều loại rau có chứa chất dinh dưỡng này có sẵn ở các thị trường đặc sản và châu Á với các tên như nori, tảo bẹ, dulse, kombu, arame và hijiki . Lợi ích sức khỏe tiềm ẩn của rong biển ăn được rất nhiều, bao gồm giảm cân, cải thiện đường huyết, bệnh tim và giảm nguy cơ ung thư, tăng cường miễn dịch và sức khoẻ tiêu hóa.

rong bien tac dung

Trọng lượng và Đường trong máu

Rau biển không chỉ có lượng calo thấp, mà còn là một nguồn chất xơ tốt – làm tăng sự sung mãn và sự thèm ăn. Mặc dù chế độ ăn kiêng thấp, chế độ ăn nhiều chất xơ giúp giảm cân và kiểm soát lượng đường trong máu, một số thành phần nhất định trong rong biển ăn được có thể mang lại nhiều lợi ích. Ví dụ, fucoxanthin, sắc tố được tìm thấy trong rong biển nâu, đã được liên kết với sự gia tăng đốt chất béo trong các nghiên cứu trên động vật, theo một bài viết tháng 10 năm 2011 về “Các chất ma túy biển”. Alginate, chất xơ được tìm thấy trong tảo bẹ, tạo thành gel khi trộn với chất lỏng Trong ruột làm chậm quá trình dạ dày, làm đầy đặn và làm cho lượng đường trong máu tăng chậm hơn sau bữa ăn. Ngoài ra, một nghiên cứu xem xét trong số tháng 3 năm 2014 về “Hóa học thực phẩm” liên kết với alginate với hoạt tính thấp hơn của lipase tụy – một enzyme giúp tiêu hóa chất béo,

Bệnh tim

Các chế độ ăn kiêng nhấn mạnh đến rong biển ăn được liên quan đến nguy cơ mắc bệnh tim thấp hơn. Theo một nghiên cứu đăng trên Tạp chí Quốc tế về Dịch tễ học, tháng 6 năm 2007, đặc biệt là chế độ ăn uống của Nhật Bản, có nhiều đậu nành, cá, rau, rong biển và trà xanh có liên quan đến giảm nguy cơ bệnh tim mạch. Theo các nghiên cứu trên động vật được công bố vào tháng 2 năm 2014 về “Đánh giá dinh dưỡng”, rau biển có tính chống viêm, chống oxy hóa và làm mỏng máu – tất cả đều có thể làm giảm nguy cơ tim mạch. Các tác giả của bài tổng quan này cũng cho thấy nguy cơ mắc bệnh tim thấp có liên quan đến hàm lượng axit béo omega-3 của rong biển và các tính chất giảm cholesterol trong lượng chất xơ của rong biển.

Ung thư

Ngoài các tác động chống oxy hoá của rong biển, fucoxanthin đã được chứng minh có ảnh hưởng ức chế trên tế bào khối u, theo kết quả nghiên cứu trong phòng thí nghiệm tóm tắt trong Theo một bài báo tháng 3 năm 2009 tại “Viện Dinh dưỡng Hoa Kỳ”, một nghiên cứu hạn chế về con người cho thấy, chế độ ăn uống giàu chất dinh dưỡng có thể làm giảm nguy cơ ung thư vú, Có sẵn trên vai trò của rong biển trong phòng chống ung thư và điều trị.

Lợi ích khác

Chất xơ và carbohydrate khác trong rong biển phục vụ như là chất prebiotic, hoặc nhiên liệu cho vi khuẩn trong ruột khỏe mạnh. Rau biển cũng có lợi cho sức khoẻ ruột bởi vì chất xơ của chúng hỗ trợ cho sự vận động ruột bình thường. Ngoài ra, rong biển được chào hàng có tính chất kháng vi-rút, và mang lại lợi ích cho sức khoẻ xương và mắt. Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu về lợi ích sức khoẻ của rong biển đã không được hoàn thành trên người. Vì rong biển có chứa các hợp chất nhất định không tìm thấy trong thực vật trên đất liền hoặc trên mặt đất nên cần nhiều nghiên cứu hơn để hiểu rõ vai trò của các loại rau này trong sức khoẻ con người.

Cảnh báo

Theo một bài báo vào tháng 6 năm 2016 về “Chế độ dinh dưỡng ngày nay”, rong biển có tính chất làm mỏng máu và kích thích miễn dịch. Nếu bạn dùng thuốc giảm loãng máu, thuốc ức chế miễn dịch hoặc có rối loạn tự miễn dịch, hãy tìm lời khuyên của bác sĩ trước khi cố tình tăng rong biển trong chế độ ăn uống của bạn. Rau biển cũng giàu Iốt và có thể rất cao trong kali – cả hai đều có lợi cho chất dinh dưỡng. Tuy nhiên, quá nhiều iốt có thể là vấn đề trong các rối loạn tuyến giáp nhất định, và kali quá mức ở người bị bệnh thận nghiêm trọng có thể gây ra những bất thường về nhịp tim của tim. Nếu bạn có bất kỳ điều kiện sức khoẻ nào, hãy nói chuyện với bác sĩ của bạn trước khi tăng đáng kể rong biển trong chế độ ăn uống của bạn.

Xem xét và chỉnh sửa bởi: Kay Peck, MPH RD

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *